cả gan

Học thuật
Thân thiện
cả gan

Một cậu bé cả gan trèo lên cây cao để lấy quả bóng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Táo bạo, liều lĩnh, dám làm những việc nguy hiểm hoặc trái với lẽ thường không sợ hãi: "Cả gan" dùng để miêu tả tính cách hoặc hành động của một người sự mạnh dạn, dũng cảm, thậm chí đến mức liều lĩnh, không sợ nguy hiểm hay hậu quả.
    • gan, dũng khí: Chỉ sự can đảm, bản lĩnh đáng khen, thường dùng trong những tình huống đối mặt với thử thách.
  2. Trạng từ:

    • Một cách táo bạo, liều lĩnh: Dùng để bổ nghĩa cho hành động, diễn tả cách thức hành động một cách gan dạ, không sợ sệt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Thằng đó cả gan thật, dám một mình đi trong rừng đêm. (Cậu đó liều lĩnh thật, dám một mình đi trong rừng ban đêm.)
    • Chỉ anh ấy đủ cả gan để chất vấn ông giám đốc. (Chỉ anh ấy đủ táo bạo để chất vấn ông giám đốc.)
  • Trạng từ:

    • Hắn cả gan cãi lại lời cha mẹ. (Hắn liều lĩnh cãi lại lời cha mẹ.)
    • cả gan bỏ học đi chơi. ( táo bạo bỏ học đi chơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cả gan lắm": Nhấn mạnh mức độ liều lĩnh, táo bạo rất cao, thường hàm ý chê trách hoặc kinh ngạc.

    • Mày cả gan lắm mới dám làm thế! (Mày liều lĩnh lắm mới dám làm thế!)
  • "Đồ cả gan": Cụm dùng để mắng, trách một người nào đó quá liều lĩnh, hỗn xược.

    • Đồ cả gan! Mày không biết tao ai sao? (Đồ liều lĩnh! Mày không biết tao ai sao?)
Biến thể từ gần giống
  • Gan dạ (tính từ): Can đảm, mạnh mẽ trước khó khăn nguy hiểm (thường mang nghĩa tích cực hơn "cả gan").

    • Người lính rất gan dạ. (Người lính rất can đảm.)
  • Liều lĩnh (tính từ): Hành động thiếu suy nghĩ, không tính đến hậu quả nguy hiểm (thường mang nghĩa tiêu cực).

    • Hành động liều lĩnh đó suýt gây tai nạn. (Hành động liều lĩnh đó suýt gây tai nạn.)
  • Táo bạo (tính từ): Mạnh dạn, dám nghĩ dám làm những điều mới mẻ, khác thường (có thể tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh).

    • Một ý tưởng kinh doanh táo bạo. (Một ý tưởng kinh doanh mạo hiểm.)
Từ đồng nghĩa
  • Mạo hiểm: Liều lĩnh, dám làm việc nguy hiểm.
  • Hỗn xược: Vô lễ, thiếu tôn trọng (thường dùng khi "cả gan" đi với hành động cãi lại, chống đối người trên).
  • Dám: đủ can đảm để làm.
Từ trái nghĩa
  • Nhát gan: Nhút nhát, sợ sệt.
  • Hèn nhát: Thiếu dũng khí, không dám đối mặt.
  • Thận trọng: Cẩn thận, suy xét kỹ trước khi hành động.
Thành ngữ liên quan
  • "Cả gan hơn cả chủ": Thành ngữ chê trách kẻ dưới hoặc người không quyền lại tỏ ra hỗn xược, lấn lướt cả người quyền, chức vị cao hơn.

    • Thằng ở mà cả gan hơn cả chủ, sao được! (Đầy tớ hỗn xược hơn cả chủ nhà, sao được!)
  • "Gan vàng dạ sắt": Thành ngữ khen ngợi người bản lĩnh vững vàng, can đảm phi thường (nghĩa tích cực, khác với sắc thái thường của "cả gan").

cả gan

Một cậu bé cả gan trèo lên cây cao để lấy quả bóng.

  1. tt, trgt. Táo bạo, không sợ nguy hiểm: Khiến cho cán bộ cả gan nói (HCM).